Skip to main content
Thứ năm, 31/10/2013 - 14:23

Kế hoạch năm học 2013-2014 của trường Mầm non Hải Thành

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của năm học, Nhà trường đã xây dựng kế hoạch cho năm học 2013-2014 với 3 phần chính.

 

PHÒNG GD-ĐT ĐỒNG HỚI    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TRƯỜNG MN HẢI THÀNH                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   

 

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2013-2014

 

Phần thứ nhất: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

 

I. TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ TRƯỜNG

1. Tình hình học sinh

Tổng số học sinh : 308 cháu/9 lớp

Trong đó : Nhà trẻ : 31 cháu/1 lớp

Mẫu giáo: 277 cháu/8 lớp

          + MG bé: 60 cháu/2 lớp

          + MG nhỡ: 113 cháu/3 lớp

          + MG lớn: 104 cháu/3 lóp

2. Tình hình đội ngũ

Tổng số CB-GV-NV: 32 (biên chế: 25; hợp đồng: 07)

Trong đó:   CBQL: 03

          Giáo viên: 20 (Biên chế: 20)

          Nhân viên: 09 (Biên chế: 2; hợp đồng: 07)

          (Y tế: 01; Văn thư: 01; Kế toán: 01; Nấu ăn: 05; Bảo vệ: 01)

Trình độ đào tạo CB-GV-NV:

   + CBQL: Đạt chuẩn 3/3 (100%); Trong đó trên chuẩn: 3/3 (100%)

   + GV: Đạt chuẩn 20/20 (100% ); Trong đó trên chuẩn: 19/20 (95,0%)

   + Nhân viên: Đạt chuẩn 8/9 đạt 89%; Trong đó trên chuẩn: 1/9 (11%); Chưa đạt: 1/9 – chiếm 11% (bảo vệ)

- Chứng chỉ tin học, ngoại ngữ:

+ Tin học: 29/32 đạt  90,6 %.

+ Ngoại ngữ: 29/32 đạt  90,6%.

          - Đảng viên: 15/32, tỷ lệ 46,8%     

3. Tình hình cơ sở vật chất

- Phòng học: 09;  trong đó: Kiên cố : 06; Học tạm : 03. Các phòng học tạm còn sử dụng chung nhà vệ sinh.

- Trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, đồ dùng dạy học  được bổ sung song chưa  đồng bộ.

- Có đầy đủ thiết bị đồ chơi ngoài trời, có cây xanh, bóng mát

- Sân chơi xuống cấp, diện tích hẹp. Chưa đáp ứng với nhu cầu vui chơi của trẻ.

4. Công tác tuyển sinh

Số lượng tuyển sinh mới : 100cháu

Trong đó: Nhà trẻ: 26 cháu; MG bé: 36 cháu; MG nhỡ: 31 cháu; MG lớn: 07 cháu.

5. Thuận lợi, khó khăn

Thuận lợi:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Phòng Giáo dục Đào tạo Đồng Hới, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng uỷ, HĐND, UBND phường Hải Thành, sự quan tâm ủng hộ tích cực của Hội cha mẹ học sinh.

- Tập thể CB-GV-NV đoàn kết, nhất trí, có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, có ý thức cao trong công tác tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và năng lực sư phạm. Biết khắc phục khó khăn trong cuộc sống để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng được tăng trưởng, phòng học thoáng mát, rộng rãi tạo điều kiện cho việc tổ chức các hoạt động trong ngày cho trẻ.

Khó khăn

- Đa số phụ huynh là lao động phổ thông, thu nhập không ổn định nên sự đóng góp hỗ trợ của phụ huynh còn nhiều hạn chế.

- Triển khai thực hiện xây dựng xây dựng các phòng học ch­ưa theo đúng kế hoạch do khó khăn về kinh phí nên vẫn sử dụng các phòng học tạm (03 phòng).

-  Nhận thức của một số phụ huynh đối với cấp học còn hạn chế.

- Hệ thống điện, nước, cửa kính các lớp xuống cấp nên không đảm bảo khi mùa mưa bão đến.

- Nguồn kinh phí để mua sắm các trang thiết bị theo hướng chuẩn hoá còn gặp nhiều khó khăn.

- Đời sống của các cô nuôi còn gặp nhiều khó khăn.

II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013

1. Những kết quả đạt được

- Tỷ lệ huy động 3-5 tuổi: 98,2%. So với kế hoạch Phòng giao vượt 0,2%.

- Tỷ lệ huy động trẻ vào nhà trẻ, nhóm trẻ đạt: 57,2%.

- Tỷ lệ chuyên cần: 98,0%;  Tỷ lệ bé ngoan: 97,8%

- Trẻ đến trường được tổ chức ăn bán trú 100%. Công tác VSATTP đảm bảo, không xảy ra ngộ dộc thực phẩm tại trường.

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối. Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, vệ sinh môi trường. Có nhiều biện pháp tích cực trong việc phối hợp với phụ huynh để chăm sóc các cháu.

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm 2,5% so với đầu năm.

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm 3,7% so với đầu năm.

- Tổng kinh phí đầu tư mua sắm, cải tạo, sửa chữa một số hạng mục với tổng kinh phí: 553.449.125đ. Trong đó: Nhà nước:  290.000.000đ; Nhân dân: 75.000.000đ; Sở GD: 188.449.125đ

- Kết quả đánh giá trẻ theo các lĩnh vực phát triển: So với đầu năm

+ Phát triển thể chất tăng 3,3%

+ Phát triển nhận thức tăng 3,3%

+ Phát triển ngôn ngữ tăng 1,7%

+ Phát triển tình cảm - kỹ năng xã hội tăng 1,7%

+ Phát triển thẩm mỹ tăng 2,2%

- Kết quả đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển: So với đầu năm

+ Phát triển thể chất tăng 4,5%

+ Phát triển nhận thức tăng 9,0%

+ Phát triển ngôn ngữ tăng 3.0%

+ Phát triển tình cảm – kỷ năng xã hội tăng 6,0%

- Tổng số giáo viên đạt chuẩn 100%. Trong đó trên chuẩn: 20/21 (95.2%).

- 100% đội ngũ xếp loại năng lực khá, tốt.

Kết quả đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên MN: 20

+  Xuất sắc: 12/20, chiếm tỷ lệ 60%

+  Khá: 8/20, chiếm tỷ lệ 40 %

Kết quả đánh giá Chuẩn Hiệu trưởng, xếp loại: Xuất sắc

Tham gia Hội thi ”Giáo viên giỏi” cấp Thành phố đạt giải nhì; Cấp tỉnh đạt giải Ba.

Kết quả thi đua năm học 2012 – 2013:

+ Về tập thể

- Tập thể Lao động tiên tiến.

- Công đoàn cơ sở vững mạnh.

- Chi bộ trong sạch vững mạnh.

+ Về cá nhân:

- CSTĐ cấp cơ sở: 07đ/c:  LĐTT:  20 đ/c

2. Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân:

Tồn tại, hạn chế:

- Kết quả đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển kết quả chưa cao.

- Một số lớp có số lượng cháu đông nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục.

- Một số giáo viên chưa linh hoạt, chưa chủ động trong thiết kế bài dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục.

Nguyên nhân:

- Một số chỉ số yêu cầu cao nên khả năng của trẻ chưa thực hiện được.

- Một số phụ huynh chưa nhận thức được tầm quan trọng của Bộ chuẩn nên việc phối hợp với giáo viên để rèn luyện các kỷ năng, chỉ số ở các lĩnh vực còn hạn chế.

- Do số lượng trẻ trong độ tuổi nhiều, CSVC nhà trường chưa đáp ứng kịp thời.

- Một số giáo viên tuổi cao; một số giáo viên chưa nêu cao công tác tự học, tự bồi dưỡng.

 

Phần thứ hai: PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

1. Tiếp tục thực hiện chương trình hành động của Bộ GD-ĐT giai đoạn 2011-2016 nhằm thực hiện Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 07/03/2012 của Chính phủ. Thông tư liên tịch số 09/2012/TTLT-BGD ĐT-BTC-BNV ngày 11/03/2013 về hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chế độ chính sách đối với giáo viên Mầm non. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố về kế hoạch PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi thành phố Đồng Hới giai đoạn 2011-2015, giữ vững đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.

2. Tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Hai không" Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Phát huy kết quả của phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" đảm bảo môi trường, trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh với mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường.

3. Củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới trường lớp, từng bước khắc phục việc quá tải số lượng trẻ/lớp. Xây dựng môi trường giáo dục đảm bảo an toàn, thân thiện. Giữ vững các tiêu chuẩn của trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Hướng tới xây dựng các chuẩn trường MN đạt chuẩn mức độ 2. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương để tăng cường đầu tư, xây dựng CSVC, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm xã hội đối với sự phát triển của cấp học.

4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Chú trọng cả 5 lĩnh vực: Thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội và thẩm mỹ; Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi theo quy định. Tổ chức các hoạt động giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chăm sóc, giáo dục trẻ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. Tăng tỷ lệ và nâng cao chất lượng của việc tổ chức ăn bán trú cho trẻ. Tổ chức và tham gia Hội thi “Bé khéo tay” các cấp; Cuộc thi “Tìm hiểu về dinh dưỡng với sức khoẻ trẻ Mầm non” dạy học nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

5. Tiếp tục thực hiện công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý, đặc biệt là triển khai thực hiện các văn bản pháp quy về GDMN; Tham gia tập huấn modun Chương trình GDMN nhằm nâng cao năng lực thực hiện chương trình theo Dự án “Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ MN” của Bộ GD-ĐT; Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho từng năm học. Tiếp tục thực hiện đánh giá Chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên theo Chuẩn. Triển khai việc kiểm định chất lượng trường MN theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

Tiếp tục đẩy mạnh các cuộc vận động gắn với phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực":

- Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Triển khai hiệu quả: “Quy tắc ứng xử văn hoá trong nhà trường”, củng cố kỷ cương, nề nếp, tăng cường giáo dục kỷ luật tích cực, giữ vững nếp sống văn hoá, văn minh đô thị.

- Chú trọng triển khai có chiều sâu phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tập trung vào các nội dung: Đảm bảo môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, giữ gìn mối quan hệ ứng cử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường; Tăng cường tu dưỡng rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ, xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, hướng dẫn và rèn luyện kỷ năng sống cho trẻ MN; Duy trì việc đưa các nội dung giáo dục truyền thống văn hóa địa phương phù hợp với điều kiện nhà trường thông qua việc tổ chức các trò chơi Dân gian, làn điệu dân ca, ngày hội ẩm thực..

- Kiện toàn lực lượng nồng cốt đảm bảo an ninh trật tự trường học. Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và công an về mô hình “ Trường học an toàn về an ninh trật tự”; đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

- Xây dựng các tiêu chí thi đua hàng tháng, năm học cho tập thể, cá nhân phù hợp với tình hình thực tế của trường. Nêu gương điển hình tiên tiến và nêu gương tập thể tổ, CBQL và giáo viên có nhiều nỗ lực vượt khó khăn, biết sáng tạo, có thành tích cao trong chăm sóc giáo dục trẻ.

- Tiếp tục khuyến khích giáo viên sưu tầm các trò chơi dân gian, bài hát dân ca, câu đố, hò vè… để đưa vào các hoạt động trong ngày của trẻ.

2. Phát triển quy mô, mạng lưới cơ sở giáo dục MN, đẩy mạnh phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi:

a) Chỉ tiêu:

Tổng số trẻ điều tra trên địa bàn từ 0-5 tuổi: 529 cháu

Trong đó: Nhà trẻ: 205 cháu

Mẫu giáo: 324 cháu

Cụ thể: -< 1 tuổi: 32 cháu    

- 3 tuổi: 82 cháu

- 1 tuổi: 84 cháu

- 4 tuổi: 125 cháu

- 2 tuổi: 89 cháu

- 5 tuổi: 117 cháu

Phấn đấu huy động số lượng năm học 2013 - 2014 cả 2 loại hình: 431  cháu.

- Nhà trẻ:  117 cháu/5 nhóm, tỷ lệ huy động: (117/205) 57,0%.

Trong đó: NTGĐ:  87 cháu/4 nhóm, tỷ lệ huy động: (87/205) 42,4%

NTCL:  30 cháu/1 nhóm, tỷ lệ huy động: (30/205)   14,6%

Cụ thể:

+ < 1 tuổi: 0  cháu, tỷ lệ huy động (0 /32), 0 %

+ 1 tuổi: 35 cháu, tỷ lệ huy động (35/84), 41,6 %

+ 2 tuổi: 82 cháu, tỷ lệ huy động (82/89), 92,1 %

(Học tại địa bàn:  76 cháu, học địa bàn khác: 06 cháu).

- Mẫu giáo:  277 cháu/8 lớp, tỷ lệ huy động (314/324), 97,0%.

Cụ thể:

+ 3 tuổi: 58 cháu, tỷ lệ huy động: (73/82 cháu) 89,0%.

(46 trẻ  học tại địa bàn; 27 trẻ học ngoài địa bàn).

+ 4 tuổi: 111cháu, tỷ lệ huy động:  (125 /125 cháu) 100%

(91  học tại trường; 34 trẻ học ngoài địa bàn)

+ 5 tuổi:  112 cháu, tỷ lệ huy động: (116/117 cháu) 100% (01 cháu khuyết tật nặng)

(79 trẻ học tại trường; 37 trẻ học ngoài địa bàn).

Phấn đấu tỉ lệ chuyên cần đạt 97-98%. 

- Giữ vững kết quả PCGDMNTENT, đạt chuẩn PGDMNTENT năm 2014

b) Giải pháp thực hiện

- Phổ cập GDMN là nhiệm vụ trọng tâm của năm học. Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tăng cường CSVC, đảm bảo các điều kiện PCGDMNTNT.

- Phối hợp tốt với các đoàn thể, tổ dân phố để làm tốt công tác điều tra số lượng trẻ trong phường ra lớp.

- Vận động các gia đình có đủ điều kiện mở thêm  nhóm trẻ để huy động số cháu trong độ tuổi nhà trẻ. Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại các nhóm trẻ gia đình. Tiếp tục tham mưu với địa phương kiểm tra, cấp giấy phép hoạt động cho các nhóm trẻ.

- Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại trường. Phối hợp chặt chẽ với Hội cha mẹ học sinh tổ chức tốt các hoạt động ngày hội, ngày lễ, các hội thi.

- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các nhóm trẻ gia đình, tổ chức hướng dẫn đầy đủ các nội dung trong tài liệu nuôi dạy trẻ ở nhóm trẻ gia đình.

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để duy trì, giữ vững đơn vị đạt chuẩn PCGDMNTENT một cách vững chắc; đảm bảo điều kiện phổ cập theo quy định; đầu tư kinh phí xây dựng phòng học, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi để thực hiện có chất lượng chương trình GDMN. Thực hiện chế độ, chính sách đối với trẻ theo các văn bản hiện hành.

- Lựa chọn, bố trí giáo viên có năng lực, kinh nghiệm dạy lớp 5 tuổi.

-  Xây dựng, cải tạo môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn cho trẻ.

- Xây dựng đội ngũ ổn định, có đủ trình độ, kỹ năng và đạo đức trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ, tạo niềm tin cho phụ huynh .

3. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non:

3.1. Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng:

a) Chỉ tiêu:

- 100% trẻ nhà trẻ, mẫu giáo được tổ chức ăn bán trú bằng nhiều hình thức thích hợp. Có nguồn nước sạch đủ dùng. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm xảy ra ở trường.

- 100% trẻ trong độ tuổi đến trường mầm non và nhóm trẻ gia đình được chăm sóc nuôi dưỡng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cả về thể chất và tinh thần, được theo dõi bằng biểu đồ 3 lần/ năm;  khám sức khoẻ 2 lần/ năm.

- 100% cô nuôi tham gia hội thi đạt danh hiệu “Cô chế biến giỏi”.

- 90% trẻ có thói quen rữa tay bằng xà phòng, có nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.

- Cuối năm tỷ lệ trẻ SDD giảm còn dưới 5% ở mỗi thể nhẹ cân và thấp còi.

- 100% phòng làm việc, lớp học có môi trường sạch đẹp, có cây xanh, sắp xếp hợp lý, khoa học. Tạo được môi trường cho trẻ tích cực hoạt động.

- Thỏa thuận với phụ huynh duy trì mức tiền ăn 15.000đ/ngày, đảm bảo cho 100% trẻ được uống sữa tại trường.

- Tạo điều kiện cho nhân viên y tế tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do cấp trên tổ chức. CBQL và giáo viên tham gia tập huấn về phương pháp tích hợp nội dung giáo dục Bảo vệ môi trường, biển, hải đảo vào Chương trình GDMN.

- 100% giáo viên,nhân viên nấu ăn tham gia cuộc thi “Tìm hiểu về dinh dưỡng với sức khỏe trẻ Mầm non”.

- Tỷ lệ bé ngoan đạt 92-95%

b) Giải pháp thực hiện:

- Phổ biến kiến thức về nuôi dạy trẻ theo khoa học, cách phòng chống một số dịch bệnh thường gặp đối với trẻ. Nâng cao ý thức của giáo viên trong việc rèn luyện các nề nếp thói quen vệ sinh, vệ sinh cá nhân cho trẻ. Thường xuyên vệ sinh phong quang môi trường lớp học. 

- Tiếp tục xây dựng các điều kiện, tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị. Tham mưu, động viên phụ huynh mua sắm, bổ sung đồ dùng bán trú đảm bảo đầy đủ, hợp vệ sinh.

- Lựa chọn các nội dung phù hợp về giáo dục dinh dưỡng và VSATTP vào các thời điểm trong ngày linh hoạt. Nâng cao công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ.

- Kiểm tra chất lượng thực phẩm chặt chẽ khi tiếp nhận, giao nhận thực phẩm.

- Đảm bảo chế biến theo thực đơn, tận dụng nguồn thực phẩm địa phương.

- Thực hiện nghiêm túc việc tính khẩu phần ăn, quản lý tốt chế độ ăn của trẻ bằng phần mềm dinh dưỡng. Tài chính công khai hàng ngày.

- Giáo viên dinh dưỡng, giáo viên đứng lớp có sự kết hợp chặt chẽ để điều chỉnh thực đơn phù hợp.

- Nhân viên nhà bếp đảm bảo quy trình chế biến thực phẩm theo hệ thống bếp một chiều, tuyệt đối chấp hành nội quy nhà bếp.

- Khuyến khích giáo viên tiếp tục sưu tầm, sáng tác trò chơi, câu đối, ca dao, lựa chọn thực đơn hay, cách chế biến các món ăn để phổ biến kinh nghiệm cho đồng nghiệp trong nhà trường.

- Tăng cường các biện pháp phòng ngừa các loại dịch bệnh, ngộ độc thức ăn, phòng tránh tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường. Tăng cường công tác vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh răng miệng, vệ sinh cá nhân. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ trường mầm non, quy chế nuôi dạy trẻ. Duy trì việc ký  hợp đồng thực phẩm với các nhà cung cấp thực phẩm sạch, rõ nguồn gốc. Giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do vi rút gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm  tới tính mạng của trẻ.

- Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống  suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Quản lý chặt chẽ bữa ăn bán trú. Đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. Chỉ đạo tốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nâng cao chất lượng bán trú trong nhà trường.

- Chú trọng giáo dục kỷ năng sống cho trẻ góp phần hình thành nền nếp, thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ.

- Tổ chức Hội thi “Cô chế biến giỏi” cấp trường.

- Phối hợp với ngành ytế tổ chức cân đo, theo dõi sức khoẻ, khám sức khoẻ định kỳ, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ.

- Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức và kỷ năng thực hành cho CB-GV về công tác chăm sóc dinh dưỡng, bảo vệ sức khỏe; phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai, từng bước đưa nội dung giáo dục phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm họa thiên tai vào nhà trường.

3.2. Thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non:

a) Chỉ tiêu:

+ Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên: 9 lần/năm

+ Số lần giáo viên được bồi dưỡng và thực hiện tự bồi dưỡng: 1lần/tháng.

+ Tổ chức thao giảng theo từng lĩnh vực phát triển: 5 lần/năm.

+ 100% giáo viên nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung chương trình GDMN. Chủ động lập kế hoạch, xây dựng chương trình. Thực hiện tốt quan sát, đánh giá trẻ thông qua các hoạt động.

+ 100% giáo viên tham gia hội thi "Giáo viên giỏi” cấp trường. Phấn đấu 70-80% giáo viên đạt giỏi.

+ 3/3 lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi tối thiểu quy định tại Thông tư số 02.

+ 100% lớp có góc tuyên truyền có hiệu quả; 100% trẻ có đủ đồ dùng, đồ chơi. Riêng cháu 5 tuổi phải có đủ vở tập tô, được chuẩn bị tốt các điều kiện về thể chất, tâm lý trước khi bước vào lớp 1 và được đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển.

+ Phấn đấu có 4-5 cháu tham gia Hội thi “ Bé khéo tay” cấp thành phố và có cháu tham gia hội thi cấp Tỉnh.

+ 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được theo dõi, đánh giá theo Bộ Chuẩn phát triển.

+ 100% trẻ Nhà trẻ và Mẫu giáo được đánh gía theo các lĩnh vực và các tiêu chí. Cụ thể:

Nhà trẻ: Đạt: 70-80%; Chưa đạt: 20-30%

Mẫu giáo:

Lĩnh vực phát triển thể chất: Đạt 88-92%; Chưa đạt 8-12%.

Lĩnh vực phát triển nhận thưc: Đạt 85-90%; Chưa đạt 10-15%.

Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: Đạt 85-90%; Chưa đạt 10-15%.

Lĩnh vực phát triển TC- KNXH: Đạt 85-90%; Chưa đạt 10-15%.

Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ: Đạt 84-88%; Chưa đạt 12-16%.

Phấn đấu tỷ lệ bé ngoan đạt 95 – 96%.

b) Giải  pháp thực hiện

- Chỉ đạo nghiêm túc việc thực hiện chương trình GDMN. Chú trọng nội dung xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ cho đội ngũ. Tập trung bồi dưỡng giáo viên, nâng cao ý thức và chất lượng thực hiện chương trình GDMN một cách chủ động, sáng tạo.  Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGD ĐT ngày 28/08/2013 của Bộ GD-ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy trước chương trình lớp 1, tuyệt đối không tổ chức trẻ tập đọc, viết chữ, học trước chương trình lớp 1.

- Tiếp tục thực hiện đánh giá Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi theo Thông tư số 23/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010. Tăng cường tuyên truyền rộng rãi bằng mọi hình thức cho các bậc cha mẹ, cộng đồng hiểu và biết cách sữ dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi nhằm phối hợp có hiệu quả với trường Mầm non trong việc nâng cao chất lượng CSGD trẻ 5 tuổi.

- Triển khai thực hiện chuyên đề “Phát triển vận động của trẻ trong các cơ sở GDMN” theo hướng dẫn của Sở GD-ĐT

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn theo từng cụm trường nhằm nâng cao chất lượng những vưỡng mắc trong việc thực hiện nội dung chương trình GDMN.

- Tham gia Hội thi “Bé khéo tay” cấp Thành phố vào tháng 02/2014.

- Tăng cường việc đầu tư trang bị tài liệu trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, các phương tiện phục vụ chương trình. Đặc biệt chú trọng việc chỉ đạo xây dựng môi trường phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục phát triển thể chất phù hợp với điều kiện  thực tiễn của nhà trường.

- Tham mưu, vận động sự hỗ trợ của phụ huynh để mua sắm trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho các lớp theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục-Đào tạo.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên giỏi, đội ngũ cốt cán ở các khối lớp. Chú trọng bồi dưỡng nhân tố mới. Nâng cao hiệu quả công tác dự giờ, công tác tự bồi dưỡng của giáo viên và hoạt động của tổ chuyên môn.

- Tập trung nâng cao chất lượng lớp điểm, phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn. Triển khai có hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ.

- Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghịêp vụ cho giáo viên nhóm trẻ gia đình. Tập trung bồi dưỡng giáo viên, có các biện pháp nhằm thúc đẩy giáo viên có tính chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện chương trình.

3.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong GDMN:

a) Chỉ tiêu:

- Đảm bảo 100% lớp học, phòng làm việc có máy tính, máy in phục vụ công tác quản lý và giảng dạy.

- 100% CB- giáo viên có địa chỉ Email cá nhân để trao đổi thông tin, học tập, chia sẽ chuyên môn, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục.

-  100% CB-GV- NV có chứng chỉ A tin học trở lên. Phấn đấu có 85-90% CBQL và giáo viên có khả năng khai thác, ứng dụng CNTT trong quản lý, thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục.

-  100 % CB-GV có bài viết, giáo án đưa lên trang Website của trường.

- Phấn đấu trong năm học có từ 3-4 tin bài đưa lên trang Website của Phòng giáo dục.

- Duy trì 100% máy vi tính được kết nối mạng Internet không dây.

- Tiếp tục triển khai ứng dụng các phần mềm dinh dưỡng, phần mềm Kidsmart trong chăm sóc, giáo dục trẻ. Sữ dụng có hiệu qủa việc sử dụng phần mềm "Quản lý giáo dục mầm non", phần mềm Phổ cập trẻ 5 tuổi, phần mềm kế toán, phần mềm dinh dưỡng, phần mềm quản lý nhân sự PIMS

- Xây dựng trang Website của trường phong phú về nội dung, đẹp về hình thức để tham gia bình chọn Website đẹp  nhất, phong phú nhất của bậc học Mầm non.

- 3/3 lớp 5 tuổi thực hiện phần mềm Kidsmart.

b) Giải pháp thực hiện:

- Tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp và tranh thủ sự hỗ trợ của phụ huynh để mua thêm máy tính.

- Khuyến khích giáo viên trao đổi thông tin qua địa chỉ Email, thường xuyên cập nhật, khai thác các thông tin trên mạng.

- Tạo điều kiện cho giáo viên cốt cán được tham quan học tập việc sử dụng  phần mềm giáo án điện tử.

- Thực hiện sử dụng công nghệ thông tin để quản lý, kiểm tra, đánh giá một cách khoa học, chặt chẽ.

- Khai thác và sữ dụng có hiệu quả các phần mềm về công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Mở rộng và nâng cao hiệu quả việc thực hiện phần mềm Kidsmart vào các hoạt động.

- Khuyến khích giáo viên tiếp tục phát triển các ý tưởng sáng tạo qua việc ứng dụng chương trình Power point.

3.4. Tiếp tục thực hiện lồng ghép vào chương trình GDMN các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo.

a) Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên thực hiện tốt việc lồng ghép các nội dung giáo dục LLATGT và  giáo dục BVMT cho trẻ thông qua hoạt động học.

- 100% cháu có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường ở lớp, ở trường; Nhận biết tín hiệu đèn giao thông và một số biến báo giao thông đường bộ đơn giản.

- 100% trẻ hiểu một số kiến thức đơn giản về tài nguyên, môi trường biển, hải đảo. Khơi dậy cho trẻ lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hương đất nước.

b) Giải pháp thực hiện:

- Hướng dẫn giáo viên lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp  lồng ghép vào các hoạt động hàng ngày và ở từng chủ đề giáo dục có nội dung liên quan bằng nhiều hình thức sinh động, phù hợp. Chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ. Tăng cường tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm để giúp trẻ hình thành những hành vi ứng xử đúng với môi trường, thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các quy định an toàn giao thông.

- Nâng cao nhận thức và kỷ năng thực hành cho giáo viên về công tác phòng ngừa, ứng phó, giảm nhẹ thiên tai trong nhà trường nhằm giảm thiểu hậu quả của thảm hoạ thiên tai; từng bước đưa nội dung giáo dục phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và thảm hoạ thiên tai vào nhà trường.

- Tổ chức tập huấn cho giáo viên về “Hướng dẫn tích hợp nội dung giáo dục tài nguyên, môi trường biển, đảo vào chương trình giáo dục mẫu giáo 5 tuổi”

- Tổ chức các hoạt động ngoại khoá phù hợp với thời gian từng độ tuổi.

4. Công tác tổ chức quản lý và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

4.1. Xây dựng đội ngũ CBQL và giáo viên:

a) Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn, các nội quy, quy định của nhà trường, của ngành. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các cuộc vận động. Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Giáo viên trên chuẩn đạt 95%, (19/20). 01 giáo viên có trình độ TC tham gia lớp đào tạo trên chuẩn.

- 100% CB-GV được học tập bồi dưỡng chương trình GDMN mới, nắm chắc mục đích, yêu cầu, nội dung, chủ động lập kế hoạch giáo dục.

- 100% CB, GV, NV có đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định.

- 100% giáo viên tham gia các hội thi cấp trường.

- 100% CB, GV, NV xếp loại năng lực tốt, khá, có sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng có hiệu quả trong nhà trường.

- 70- 80% giáo viên đạt "Giáo viên giỏi" cấp trường.

- 100% CB, GV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, trong đó có 25-30% đạt danh hiệu CSTĐ các cấp.

- Tham gia hội thi  “Giáo viên giỏi” các cấp đạt giải cao.

- 100% CB, GV, NV đạt tiêu chuẩn "Gia đình văn hoá" ở địa phương nơi cư trú.

- Phấn đấu kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam:   2- 4 đ/c.

b) Giải pháp thực hiện:

- Xây dựng đội ngũ CBQL và giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

- Tăng cường tổ chức các hội thi cấp trường nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên.

- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên để thực hiện có hiệu quả chương trình GDMN. Tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo. Xây dựng nhà trường là một trung tâm bồi dưỡng giáo viên, khẳng định trách nhiệm của Hiệu trưởng trong việc phát huy trách nhiệm, tinh thần hợp tác và năng lực sáng tạo của CBQL, GV,NV.

- Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, đánh giá chất lượng cán bộ, giáo viên Mầm non theo các Chuẩn mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành.

- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phổ biến pháp luật trong nhà trường, triển khai các loại văn bản pháp quy về GDMN đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Tổ chức tốt các phong trào thi đua nhằm rèn luyện, bồi dưỡng đoàn viên ưu tú giới thiệu cho Đảng. Xây dựng các gương điển hình tiên tiến có nhiều nổ lực vượt khó và có nhiều thành tích cao trong công tác.

- Thực hiện đầy đủ quy chế làm việc, quy chế dân chủ, quy chế phối hợp giữa các tổ chức trong nhà trường.

- Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, thực hành chuyên đề, đặc biệt là chương trình GDMN mới do Phòng Giáo dục và trường tổ chức.

- Xây dựng khối đoàn kết nội bộ trong nhà trường để ổn định đội ngũ. Thực hiện Dân chủ - kỷ cương – tình thương – trách nhiệm.  Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên theo chế độ hiện hành.

4.2. Thực hiện công bằng trong Giáo dục Mầm non:

 a) Chỉ tiêu:

- 100% trẻ em gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định.

- 100% trẻ đến trường được hưởng các quyền lợi về chăm sóc- nuôi dưỡng và giáo dục. Được yêu thương và đối xử công bằng.

b) Giải pháp thực hiện:

- Ngay từ đầu năm nhà trường phối hợp với địa phương rà soát danh sách trẻ thuộc diện được hưởng các chế độ chính sách, trẻ khuyết tật.

- Quan tâm trẻ khuyết tật, con em các gia đình chính sách. Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ ăn trưa cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn đang học tại trường theo Quyết định số 239/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch về hướng dẫn thực hiện Quyết định 60/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Miễn, giảm học phí cho con em gia đình chính sách theo Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 Hướng dẫn một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP của chính phủ về tạo điều kiện cho trẻ được đến trường Mầm non.

- Tiếp tục thực hiện Dự án “Giáo dục trẻ Điếc trước tuổi đến trường”, Dự án “ Nâng cao năng lực sẵn sàng đi học cho trẻ Mầm non” theo kế hoạch và chỉ đạo của Sở GD-ĐT Quảng Bình.

- Phối hợp với cấp Tiểu học thực hiện việc chuyển giao trẻ khuyết tật Mầm non vào Tiểu học, đảm bảo quá trình giáo dục của trẻ được liên thông giữa hai cấp học. Tăng cường công tác tuyên truyền cho đội ngũ, phụ huynh và cộng đồng về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, chống phân biệt đối xử đối với trẻ khuyết tật, kỳ thị đối với trẻ nhiễm HIV.

4.3. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN.

a) Chỉ tiêu:

- 100% lớp có góc tuyên truyền phong phú về nội dung và hình thức.

- Có 6-7 nội dung truyên truyền trên phương tiện thông tin của Phường.

- 100% cha mẹ trẻ được tuyên truyền về các nội dung CS-ND-GD trẻ.

b) Giải pháp thực hiện:      

- Tiếp tục thực hiện các biểu bảng, các góc tuyên truyền với nhiều nội dung phong phú, đa dạng theo từng chủ đề, nội dung được thay đổi hàng tháng, có chiều sâu phù hợp với nhiệm vụ trọng tâm của ngành học, bậc học và điều kiện thực tế của nhà trường, gây chú ý và tác động đến phụ huynh và cộng đồng xã hội. Tăng cường kiểm tra công tác tuyên truyền.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho phụ huynh và cộng đồng về các chủ trường, chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định mới về GDMN, những kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học. Tuyên truyền về Luật và các và các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện Luật người khuyết tật, đảm bảo quyền bình đẳng trong giáo dục cho trẻ khuyết tật.

-  Nghiên cứu từ các trang web, sử dụng các số tạp chí GDMN và chuyên đề “Bé và Gia đình” để giáo viên có điều kiện học tập, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và có kiến thức để tuyên truyền, trao đổi với phụ huynh.

- Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỷ năng tuyên truyền cho đội ngũ. Đầu tư các trang thiết bị tối thiểu, các phương tiện phục vụ công tác tuyên truyền. Phối hợp với các tổ chức xã hội trên địa bàn, phụ huynh để tổ chức có hiệu quả các Hội thi của giáo viên và trẻ.

4.4. Công tác quản lý, giám sát và kiểm tra nội bộ trường học

a) Chỉ tiêu:

- Kiểm tra  đánh giá theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi: 4 lần/ năm

- Kiểm tra đánh giá trẻ MG 3-4 tuổi : 3 lần/năm

- Kiểm tra việc xây dựng môi trường lớp học: 1 chủ đề/1 lần.

- Kiểm tra nề nếp, thói quen vệ sinh: Thường xuyên

- Kiểm tra VSATTP:  9 lần/năm

- Kiểm tra  tổ chức giờ ăn, ngủ: 1 lần/ tháng.

- Duyệt kế hoạch, giáo án của giáo viên 1 lần/tháng. Thao giảng 1-2 tiết/năm.

-  Kế hoạch dự giờ của quản lý:

+ Hiệu trưởng: 70 - 80 tiết/ năm

+ Phó Hiệu trưởng: 90 - 100 tiết/ năm

+ Tổ trưởng CM: 30 - 40 tiết/ năm

+ Giáo viên: 20 - 25 tiết/năm

- Công tác kiểm tra:

+ Kiểm tra toàn diện: 50-70 % giáo viên, nhân viên

+ Kiểm tra chuyên đề: 100%  giáo viên, nhân viên

+ Kiểm tra đột xuất: Tuỳ theo tình hình thực tế.

- Dự kiến các hội thi trong năm:

+ Hội thi "Giáo viên dạy giỏi"; “Cô chế biến giỏi” cấp trường.

+ Hội thi “Bé khéo tay”các cấp.

+ Hội thi “ Ngày hội ẩm thực”cấp trường.       

b) Giải pháp thực hiện:

- Tăng cường công tác thanh tra đột xuất, kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra toàn diện.

- Tăng cường công tác kiểm tra dự giờ, theo dõi đánh giá , rút kinh nghiệm ở mỗi chủ đề, thay đổi hình thức BDCM để giáo viên tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.

- Triển khai các đợt thi đua trong năm

Đợt 1:  Từ đầu năm đến 20/11/2013

Đơt 2:  Từ 20/11 đến cuối HK I

Đợt 3:  Từ đầu HK II đến 8/3/2014

Đợt 4:  Từ 8/3/2014 đến cuối năm học

Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về Giáo dục Mầm non:

- Nghiên cứu kỹ các văn bản liên quan đến GDMN, xuất phát từ tình hình thực tế của cấp học để tham mưu cho địa phương, từng bước thực hiện các văn bản pháp quy về GDMN. Đặc biệt, trong năm học chú trọng việc vận dụng các văn bản để thực hiện vững chắc mục tiêu PCGDMN 5 tuổi, phấn đấu đạt kế hoạch đề ra.

- Triển khai thực hiện Thông tư Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách Phát triển Giáo dục Mầm non giai đoạn 2011-2015; Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGD ĐT-BTC-BNV-ngày 11/03/2013 về hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non.

- Tổ chức tập huấn cho đội ngũ, nâng cao năng lực thực hiện các văn bản pháp quy phạm pháp luật về GDMN mới được ban hành, đặc biệt là các văn bản  liên quan đến cơ chế hoạt động theo loại hình trường, về công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. Bộ chuẩn đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi và công tác đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục trường Mầm non.

Công tác kiểm tra:

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ nhà trường, nâng cao trách nhiệm của Hiệu trưởng trong việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên. Đảm bảo quy định về kiểm tra quản lý giáo viên, kiểm tra chuyên đề, toàn diện. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra chuyên môn, hoạt động dạy và học. Việc thực hiện các quy định, quy chế chuyên môn, nghiệp vụ chăm sóc, giáo dục trẻ theo Điều lệ trường MN. Đặc biệt đánh giá trẻ 5 tuổi theo Bộ Chuẩn phát triển. Đổi mới việc đánh giá, xếp loại góp phần phát huy hiệu lực quản lý nhà nước.

- Tiếp tục thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGD ĐT về quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục. Chấp hành nghiêm túc quy định về thu, chi, quản lý, sữ dụng các nguồn kinh phí theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

- Triển khai công tác tự đánh giá chất lượng trường mầm non, làm cơ sở để thực hiện đánh giá ngoài theo Thông tư số 07/2011/TT-BGD ĐT ngày 17/02/2011 ban hành quy định, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non và Thông tư số 45/2011/TT-BGD ĐT ngày 11/10/2011 về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng trường mầm non; Quyết định số 36/2008/QĐ- BGD ĐT ngày 16/07/2008 về quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia và các văn bản mới ban hành về quy chế tổ chức và hoạt động của các loại hình trường Mầm non.

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, lập hồ sơ thanh tra, kiểm tra cán bộ quản lý, giáo viên đầy đủ, có hệ thống.

Thực hiện cải cách hành chính

- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo. Tăng cường trao đổi văn bản hành chính điện tử, ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chính. Thực hiện nghiêm túc các loại biểu mẫu, nội dung, hình thức và thời gian báo cáo

- Tham gia đầy đủ các Hội nghị giao ban CBQL định kỳ.

4.5. Xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng trường chuẩn Quốc gia và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Chỉ tiêu:

- Xây thêm 04 phòng học mới trong học kỳ I. Cải tạo lại sân chơi cho trẻ.

- Hoàn thiện việc cải tạo sân chơi cho trẻ.

b) Giải pháp thực hiện:

- Tích cực tham mưu với địa phương, đẩy mạnh công tác XHHGD, đầu tư kinh phí tăng truởng CSVC, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu của trường chuẩn Quốc gia và đảm bảo các yêu cầu thực hiện chương trình GDMN mới. Triển khai xây mới 4 phòng học, tiến tới xoá phòng học tạm, đảm bảo có đủ phòng học an toàn cho trẻ, có đủ công trình vệ sinh, nguồn nước sạch. Tăng cường kiểm tra công tác mua sắm, tự làm và bảo quản đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tại các lớp, các bộ phận.  Phát huy  hiệu quả thiết bị được trang cấp từ Chương trình mục tiêu Quốc gia. Sữ dụng hợp lý các phần mềm hỗ trợ quản lý, nuôi dưỡng và giáo dục.

- Tích cực huy động nguồn hỗ trợ của Hội cha mẹ học sinh.

4.6. Công tác thi đua, khen thưởng:

a) Chỉ tiêu:

Cá nhân:

Kết quả thi đua cuối năm học:

- Lao động tiên tiến: 23 đ/c (GV: 15; NV: 08).

- CSTĐ cơ sở:  08 đ/c (CBQL: 02; GV: 06).

- CSTĐ cấp tỉnh:  01 đ/c (CBQL: 01).

Tập thể:

Kết quả thi đua cuối năm học:

- Nhà trường: Tập thể lao động xuất sắc.

- Công đoàn: Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc

- Chi bộ: Trong sạch vững mạnh xuất sắc.

b) Giải pháp thực hiện:

- Tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua do các cấp phát động.

- Thực hiện tốt nội quy, chuẩn bị tốt các họat động cho trẻ.

- Phát động phong trào làm đồ dùng đồ chơi, sọan giáo án tốt, hình thức đẹp.

- Tổ chức thực hiện việc bình bầu xếp lọai thi đua hàng tháng, từng học kỳ, cả năm.

4.7. Công tác phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ:

- Tích cực thực hiện tốt công tác tham mưu với Đảng uỷ, chính quyền địa phương đẩy nhanh tiến độ khởi công xây dựng 4 phòng học. Tiến tới xây dựng các điều kiện xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

- Phối hợp với Công đoàn: Tổ chức tốt các hoạt động phong trào thi đua trong nhà trường. Quan tâm bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CB-GV-NV.

- Phối hợp với Chi đoàn: Tổ chức các hoạt động phong trào thi đua trong nhà trường. Tham gia các hoạt động phong trào văn hoá, văn nghệ, TDTT trong nhà trường, địa phương, của ngành.

- Phối hợp với Hội cha mẹ học sinh :  Phối hợp kiểm tra công tác đánh giá công tác chăm sóc- nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Tranh thủ sự hỗ trợ đóng góp của phụ huynh trong việc xây dựng CSVC, trang thiết bị dạy học. Phối hợp trong việc tổ chức các hoạt động ngày hội, ngày lễ của giáo viên và trẻ.

- Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể :  Phối hợp với ytế trong việc phòng chống các loại dịch bệnh trong nhà trường, tuyên truyền với các bậc cha mẹ phương pháp nuôi con theo khoa học , giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì. Phối hợp với Công an trong việc đảm bảo an ninh trật tự trường học. Phối hợp với các tổ dân phố huy động trẻ đến trường, hỗ trợ trong công tác điều tra số liệu trẻ trong độ tuổi trên địa bàn nhằm thực hiện tốt công tác Phổ cập trẻ em 5 tuổi.

III. KẾT LUẬN

Trên đây là nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 của trường Mầm non Hải Thành được xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ năm học của ngành và từ tình hình thực tế của nhà trường và của địa phương. Với niềm tin tưởng, phấn khởi và quyết tâm của tập trong thể cán bộ, GV, NV trường MN Hải Thành đoàn kết, nhất trí cùng chung sức phấn đấu để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ mà kế hoạch đã đề ra. Tin tưởng rằng trong năm học này nhà trường được nhận nhiều hơn nữa sự quan tâm của các cấp, các ngành, sự phối kết hợp chặt chẽ có hiệu quả của Ban đại diện cha mẹ trẻ, của các ban nghành, đoàn thể và nhân dân Phường Hải Thành để ngành GDMN phát triển nhanh và bền vững.

 

 

HIỆU TRƯỞNG  

 

Đào Thị Thanh Xuân